LUẬT QUANG CHÍNH

Vững pháp lý - chắc thành công


Làm sao để đòi nợ khi người vay không trả?

12/11/2021 16:37 24 lần Chuyên mục: Tin tức , Tư vấn luật dân sự

Thời gian qua, Văn phòng luật sư Biên Hòa – Luật Gia Vinh nhận được nhiều câu hỏi nhưng trong số đó, rất nhiều khách hàng có cùng câu hỏi là: LÀM SAO ĐỂ ĐÒI NỢ KHI NGƯỜI VAY KHÔNG TRẢ? Có một khách hàng đặt câu hỏi như sau: “Hiện tôi cho nhiều người vay tiền nhưng nay đã hết hạn trả nợ (có người 1 năm, có người 6 tháng) nhưng đòi thì họ không trả. Tôi đang tính đăng hình lên facebook hoặc nhờ người tới tạo áp lực, đe doạ để đòi. Vậy Luật sư cho hỏi tôi làm như thế nào cho đúng?” Do đó, Luật Gia Vinh tư vấn cụ thể trường hợp này như sau: 

LÀM SAO ĐỂ ĐÒI NỢ KHI NGƯỜI VAY KHÔNG TRẢ
LÀM SAO ĐỂ ĐÒI NỢ KHI NGƯỜI VAY KHÔNG TRẢ

Các hình thức đòi nợ khi người vay không trả phổ biến nhưng không hợp pháp

Hiện nay, nhiều người (tự mình hoặc thuê người) sử dụng các hình thức đòi nợ bất hợp pháp như:

  • Liên tục nhắn tin, gọi điện đe dọa, cưỡng ép;
  • Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người vay nợ trên mạng xã hội; Loan truyền, bịa đặt những thông tin sai sự thật nhằm vu khống người vay nợ;
  • Xiết tài sản của người vay nợ để cấn trừ nợ: cướp, cưỡng đoạt tài sản;
  • Dùng các hình thức đòi nợ mang tính chất bạo lực như gây thương tích thậm chí tước đoạt tính mạng của người vay nợ
  • Tạt sơn, mắm tôm và các chất bẩn khác vào nhà của người vay nợ;
  • Bắt cóc người thân của người vay nợ;
  • Thuê những tổ chức/cá nhân không được cấp phép để thu hồi nợ (dịch vụ thu hồi nợ hiện đã bị cấm.

Ngày 17/6/2020, Quốc hội biểu quyết thông qua Luật Đầu tư 2020 (chính thức bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/012021).

Theo đó, bổ sung ngành nghề “Kinh doanh dịch vụ đòi nợ” vào danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.

Chế tài pháp lý đối với các hình thức đòi nợ bất hợp pháp

Tùy vào tính chất, mức độ nguy hiểm và tùy vào từng hành vi cụ thể mà người có hành vi đòi nợ bất hợp pháp có thể chịu một trong các chế tài sau đây:

  • Phạt hành chính: Bị xử lý vi phạm hành chính như cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật vi phạm, trục xuất, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả,…
  • Trách nhiệm dân sự: Như buộc xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại,
  • Trách nhiệm hình sự: Như các tội danh Vu khống, xúc phạm danh dự cuả người khác; cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cố ý gây thương tích, giết người, đe dọa giết người, bắt giữ người trái pháp luật,…

Vì vậy em cân nhắc không sử dụng biện pháp bất hợp pháp tránh ảnh hưởng đến bản thân mình mà nợ cũng không đòi được.

Các hình thức đòi nợ khi người vay không trả hợp pháp

  • Người cho vay tố cáo người vay ra cơ quan công an nếu hành vi của họ có dấu hiệu hình sự

  Căn cứ quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, các trường hợp vay tiền không trả sau đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

Trường hợp 1: Vay tiền rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt số tiền;

Trường hợp 2: Đến thời hạn trả, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

Trường hợp 3: Vay tiền và đã sử dụng số tiền đó vào mục đích bất hợp pháp (ví dụ như cờ bạc, lô đề) dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Lưu ý: Dù thuộc một trong các trường hợp trên nhưng người vay tiền không trả chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi số tiền vay có giá trị từ 4.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng người vay đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về một số tội danh liên quan đến chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Việc người vay bị truy cứu trách nhiệm hình sự không làm mất đi quyền yêu cầu người vay trả nợ. Do đó, đây là cách làm hiệu quả nhằm thu hồi khoản vay.

Trường hợp cơ quan công an chứng minh được ngay từ đầu, người vay đã dùng các thủ đoạn gian dối nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì người vay có thể bị truy cứu về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.

  • Người cho vay có thể khởi kiện người vay tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để thu hồi khoản vay

Vay tài sản là một giao dịch dân sự, được thể hiện dưới hình thức hợp đồng dân sự (cụ thể là hợp đồng vay tài sản). Do đó, việc người vay không trả nợ sẽ phát sinh tranh chấp với chủ nợ.

Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 khẳng định: Tranh chấp hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân. Lúc này, bạn có thể vừa thu hồi được khoản nợ gốc, nợ lãi và lãi suất phát sinh do việc chậm trả nợ.

Thời gian giải quyết của Tòa án tuỳ trường hợp, theo luật thông thường thì từ 6 tháng đến 1 năm, có những tình tiêt phức tạp thì có thể kéo dài 2-3 năm.

Bên cạnh đó, bạn cần đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn người vay tẩu tán tài sản.

Nếu không thể trực tiếp làm việc với bên vay, không am hiểu luật hoặc không có thời gian thực hiện các thủ tục thì bạn có thể nhờ luật sư đại diện theo ủy quyền thu hồi khoản vay

Đầu tiên, trên tinh thần thiện chí, Luật sư sẽ tìm cách tháo gỡ những vấn đề giữa hai bên, thương lượng, đưa ra phương án phù hợp.

Trường hợp sau khi áp dụng tất cả cách thức mềm dẻo, linh hoạt nhưng không đạt kết quả, Luật sư có thể hỗ trợ các thủ tục pháp lý để áp dụng các chế tài pháp luật như trên.

Đặc biệt, Luật sư sẽ nhanh chóng áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn người vay tẩu tán tài sản, dẫn đến mất khả năng trả nợ và thực hiện các công việc yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành bản án/quyết định để thu hồi khoản vay.

Chi phí thuê Luật sư thu hồi nợ bao nhiêu?

Trong bối cảnh kinh tế trước đây, Luật sư được xem như một ngành dịch vụ cao cấp, chỉ giành cho người có thu nhập cao, người có thu nhập trung bình và thấp rất khó tiếp cận. Tuy nhiên, hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đội ngũ Luật sư cũng phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng. Ngoài ra, nhờ tốc độ tăng trưởng của số lượng người dùng internet, việc tiếp cận với dịch vụ thu hồi nợ của Luật sư cũng trở nên nhanh chóng, dễ dàng với chi phí hợp lý, phù hợp với nhiều người. Chi phí thuê Luật sư thu hồi nợ là bao nhiêu? Hãy cùng Luật Gia Vinh tìm hiểu vấn đề này.

Cách tính chi phí thuê Luật sư thu hồi nợ?

Thông thường, mỗi Luật sư thu hồi nợ có một cách thức tính phí khác nhau.

Các tiêu chí xác định phí Luật sư thu hồi nợ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm, uy tín, mức độ phức tạp của vụ việc.

Có những Luật sư xác định chi phí trọn gói (đã bao gồm tất cả chi phí đi lại, công tác, làm việc của Luật sư, cam kết không phát sinh chi phí). Có những Luật sư tách riêng thành hai khoản phí khác nhau: Phí dịch vụ của Luật sư và chi phí đi lại, công tác phí. Trong trường hợp này, chi phí đi lại, công tác của Luật sư sẽ được khách hàng chi trả dựa trên các hóa đơn, chứng từ do Luật sư cung cấp.

Hình thức thứ hai để xác định chi phí Luật sư thu hồi nợ là thu trọn gói một chi phí cố định: Ví dụ: Tổng chi phí vụ việc là 100.000.000 đồng (không phụ thuộc vào kết quả giải quyết của Luật sư hoặc xác định phí Luật sư gồm hai khoản: Chi phí cố định ban đầu để Luật sư làm việc (ví dụ 20.000.000 đồng) và thưởng cho Luật sư dựa trên kết quả giải quyết vụ việc (ví dụ: thưởng thêm 10% trên giá trị khoản nợ được thu hồi về cho khách hàng).

Chi phí tố tụng

Thông thường, chi phí tố tụng do khách hàng chi trả. Các chi phí này bao gồm: Chi phí công chứng, dịch thuật, phiên dịch, làm chứng (nếu có), phí thẩm định tại chỗ, thẩm định giá tài sản, tạm ứng án phí/án phí và các loại phí/thuế/lệ phí khác. Đây là các khoản tiền do đương sự trực tiếp nộp cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định khi giải quyết vụ việc.

Các đợt thanh toán phí

Tùy theo thỏa thuận của Luật sư và khách hàng, việc thanh toán phí có thể được thực hiện một hoặc nhiều lần theo tiến độ công việc. Có những Luật sư muốn khách hàng thanh toán 100% chi phí Luật sư tại thời điểm ký hợp đồng (ví dụ trường hợp Luật sư báo phí cố định trọn gói là 100.000.000 đồng không phụ thuộc vào kết quả). Có những Luật sư chỉ tạm ứng của Khách hàng một khoản phí ban đầu để Luật sư có cơ sở làm việc (ví dụ 20.000.000 đồng). Khoản còn lại được khách hàng thanh toán khi khách hàng thu hồi được một phần hoặc toàn bộ khoản nợ.

Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn thêm hoặc hỗ trợ soạn các đơn từ tố cáo, khởi kiện đối với hành vi không trả nợ, hoặc đại diện theo ủy quyền thu hồi khoản vay bằng các biện pháp hợp pháp, nhanh chóng, hiệu quả, với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực pháp luật hình sự, hành chính và dân sự, Luật sư tại Văn phòng Luật sư chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Làm sao để đòi nợ khi người vay không trả?
5 (100%) 1 vote
Bài viết liên quan
error: Content is protected !!