LUẬT QUANG CHÍNH

Vững pháp lý - chắc thành công


THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI BIÊN HÒA

11/06/2021 09:27 142 lần Chuyên mục: Tin tức , Tư vấn luật doanh nghiệp

Thành lập công ty tại Biên Hòa ngày càng tăng cao vì mức độ phát triển không ngừng của thành phố. Để giúp khách hàng bắt đầu kinh doanh, Luật sư doanh nghiệp – Luật Gia Vinh tư vấn về thủ tục thành lập công ty tại Biên hòa, trình tự thành lập công ty tại Biên hòa, các lưu ý khi thành lập công ty tại Biên Hòa và các thủ tục cần làm của công ty sau khi thành lập.

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI BIÊN HÒA
THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI BIÊN HÒA
  1. Thủ tục thành lập công ty tại Biên Hòa

1.1 Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty tại Biên Hòa

Luật sư doanh nghiệp – Luật sư Biên Hòa tư vấn các giấy tờ cần chuẩn bị cho Hồ sơ thành lập công ty tại Biên Hòa:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;

– Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

+ Đối với cá nhân: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân (còn hiệu lực);

+ Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

– Quyết định góp vốn, Văn bản cử đại diện theo ủy quyền đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;

– Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý (Hợp đồng ủy quyền) để ủy quyền cho Luật sư doanh nghiệp tại Công ty Luật Gia Vinh thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, trong các trường hợp đặc biệt Luật sư doanh nghiệp – Luật sư Long Thành tại Luật Gia Vinh sẽ tư vấn Qúy khách chuẩn bị các Tài liệu khác theo quy đinh của Pháp luật để hoàn tất hồ sơ thành lập công ty tại Biên Hòa.

Xem thêm:

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân;
  • Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh;
  • Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần;
  • Dịch vụ thành lập doanh nghiệp;

1.2 Nộp hồ sơ thành lập công ty tại Biên Hòa

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thành lập công ty tại Biên hòa, các Luật sư doanh nghiệp – Luật sư Biên Hòa hỗ trợ tiến hành nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian hoàn thành: 03 – 05 ngày làm việc.

Xem thêm:

  • Yêu cầu cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Dịch vụ yêu cầu cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

1.3 Khắc con dấu công ty

Ngay khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế công ty, Luật sư Biên Hòa – Luật Gia Vinh sẽ tiến hành khắc dấu cho công ty.

Thời gian thực hiện: 01 ngày.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì công ty tự khắc con dấu và tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu pháp nhân của công ty. Do dó, thành lập công ty tại Biên Hòa không cần phải đăng bố cáo thông báo mẫu dấu như trước.

Luật Gia Vinh cam kết từ 04 đến 06 ngày làm việc sẽ hoàn thành tất cả các bước thủ tục thành lập công ty nêu trên. Thời gian thực hiện dịch vụ thành lập công ty tại Biên Hòa được ghi nhận tại hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa hai bên.

  1. Trình tự thành lập công ty tại Biên Hòa

Luật sư doanh nghiệp – Luật Gia Vinh tư vấn Trình tự đăng ký thành lập công ty tại Biên Hòa theo quy định tại Điều 32 Nghị định 01/2021, theo đó, việc đăng ký công ty được tiến hành tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, bao gồm các bước cụ thể sau:

2.1 Nộp hồ sơ thành lập công ty tại Biên Hòa

Người thành lập công ty hoặc người được ủy quyền nộp đủ hồ sơ và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ. Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo 03 hình thức sau đây (theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp):

  • Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Xem thêm: Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử;

2.2 Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thành lập công ty tại Biên Hòa

– Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

“a) Có đủ giấy tờ theo quy định;

  1. b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  2. c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
  3. d) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.”

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

– Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản đã được số hóa trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét  tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp.

  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.
  • Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
  1. Những lưu ý thành lập công ty

Khi thành lập công ty tại Biên Hòa, Luật sư doanh nghiệp tại Luật Gia Vinh tư vấn các điểm mà khách hàng cần lưu ý để đạt được kết quả tốt và tiết kiệm thời gian cũng như chi phí thực hiện.

3.1 Trụ sở công ty

Luật sư tư vấn về đặc điểm về Trụ sở của công ty, căn cứ theo điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

3.2 Loại hình công ty

Theo điều 4 của Luật Doanh nghiệp 2020, Quý khách hàng có thể lựa chọn các loại hình công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh. Trong đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.Tuy nhiên, trên thực tế, dựa vào các ngành nghề kinh doanh, Luật sư doanh nghiệp khuyến khích Qúy khách nên lựa chọn 3 loại hình doanh nghiệp phổ biến là Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần.

Xem thêm:Chọn hình thức kinh doanh và đăng ký kinh doanh;

3.3 Đặt tên công ty

Việc đặt tên công ty được quy định tại Điều 37 của Luật Doanh nghiệp 2020:

“1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng.

2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, vănphòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành”.

Bên cạnh đó, tên công ty cần tránh các tên riêng có thành tố của nổi tiếng hoặc các nhãn hiệu đã đăng ký độc quyền vì có thể doanh nghiệp có nguy cơ bị yêu cầu đổi tên do trùng với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.

Trên thực tế, tên công ty ngày càng hạn chế do số lượng doanh nghiệp ngày một nhiều. Luật sư doanh nghiệp – Luật Gia Vinh tư vấn cách để có thể đặt được tên công ty theo mong muốn rất đơn giản đó là thêm các tiền tố hoặc hậu tố vào tên công ty.

Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối chấp thuận tên đăng ký của doanh nghiệp theo các Điều 38, 39, 41 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định.

3.4 Đăng ký, kê khai vốn điều lệ

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 thì vốn điều lệ do công ty tự kê khai và tự chịu trách nhiệm.

Trong thực tế, luật sư tư vấn doanh nghiệp căn cứ vào: giá trị hợp đồng ký kết với đối tác, các dự án tham gia, số vốn phải ký quỹ đối với một số ngành đặc thù, mức thuế môn bài muốn đóng mà công ty lựa chọn mức vốn điều lệ. 

Tại khoản 2 điều 47 Luật Doanh nghiệp quy định thời hạn góp vốn là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với cá nhân thành lập công ty có thể lựa chọn góp vốn bằng hình thức hoặc chuyển khoản vào tài khoản của công ty. Tuy nhiên, đối với tổ chức là thành viên/cổ đông công ty thì việc góp vốn phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản vốn góp vào tài khoản của công ty có đăng ký với cơ quan đăng ký doanh nghiệp (Nguồn: quy định tại Nghị định 222/2013/NĐ – CP và Thông tư 09/2015/BTC ngày 29/01/2015).

Theo quy định của pháp luật thủ tục tăng vốn điều lệ công ty tương đối đơn giản, trong khi đó thủ tục giảm vốn điều lệ công ty lại tương đối nhiều điều kiện và cần thời gian nhất định. Do đó, Luật sư doanh nghiệp hỗ trợ công ty việc cân nhắc mức vốn khi kê khai vốn điều lệ trong hồ sơ thành lập công ty.

Xem thêm: Không góp đủ vốn trên thực tế có sao không?

3.5 Ngành nghề kinh doanh

Luật sư tư vấn doanh nghiệp lưu ý Qúy khách, Ngành nghề kinh doanh là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động sau này. Bởi lẽ, công ty chỉ được phép kinh doanh các ngành nghề mà mình đã đăng ký và kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Do đó, tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động, Luật sư tư vấn công ty nên lựa chọn mở rộng các ngành nghề kinh doanh để tránh phát sinh thủ tục bổ sung ngành nghề sau khi hoạt động.

Để áp mã ngành nghề, công ty thực hiện theo mã ngành cấp 4 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.

  1. Các thủ tục sau khi thành lập công ty tại Biên Hòa

4.1 Mở tài khoản ngân hàng sau khi thành lập công ty tại Biên Hòa

Người đại diện theo pháp luật của công ty tiến hành mở tài khoản ngân hàng của công ty. Luật sư doanh nghiệp – Luật sư Long Thành tư vấn về chuẩn bị Hồ sơ đăng ký mở tài khoản ngân hàng bao gồm:

– 01 bản sao y “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”;

– 01 bản sao y “Chứng minh nhân dân” của người đại diện pháp luật ghi trên giấy phép;

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty mới thành lập không cần phải thực hiện công bố mẫu dấu pháp nhân của công ty.

Doanh nghiệp cần mang theo con dấu doanh nghiệp khi đến làm thủ tục hoặc ủy quyền cho Luật sư doanh nghiệp tại Luật Gia Vinh hỗ trợ thực hiện.

Luật sư doanh nghiệp Biên Hòa hướng dẫn về đăng ký thành lập công ty tại Biên Hòa, từ ngày 01/05/2021, không còn mẫu hồ sơ kê khai tài khoản ngân hàng với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Do đó, công ty sau khi mở tài khoản không phải thực hiện thủ tục kê khai số tài khoản ngân hàng của công ty mới thành lập với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư (Theo Thông tư 01/2021/TT- BKHĐT).

4.2 Đăng ký nộp thuế điện tử

Hiện nay, khi thành lập công ty tại Biên Hòa, công ty có thể đăng ký nộp thuế điện tử từ một ngân hàng mà công ty đã đăng ký mở tài khoản.

Do đó, Luật sư doanh nghiệp tư vấn Qúy khách thực hiện thủ tục Đăng ký nộp thuế điện tử tại thời điểm công ty mở tài khoản ngân hàng.

4.3 Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài

Theo quy định tại điểm a Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 8, 9,10 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực về việc Miễn lệ phí môn bài bắt đầu từ ngày 25/02/2020 cụ thể:

“8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

a) Tổ chức thành lập mi (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài”.

Như vậy, những công ty được thành lập đầu năm 2021 đều được miễn lệ phí (thuế) môn bài, tuy nhiên công ty vẫn phải kê khai và nộp tờ thuế môn bài.

Về Thời gian kê khai lệ phí môn bài và nộp tờ khai, Luật sư doanh nghiệp tư vấn công ty thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của NĐ 126/2020, cụ thể:

Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

Luật sư tư vấn doanh nghiệp Về thời hạn nộp lệ phí môn bài theo quy định tại điểm a và b khoản 9 Điều 18 của Nghị định 126/2020, cụ thể:

“a)Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

b.1) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.

b.2) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn”.

4.4 Quy định về bảng hiệu của công ty tại trụ sở chính

Luật sư Biên hòa tư vấn Công ty cần phải treo biển công ty tại trụ sở chính, điều này được quy định tại khoản 2,3 Điều 23 của Nghị định 103/2009. Cụ thể:

– Vị trí: Biển hiệu viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.

– Nội dung biển hiệu:

  1. a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
  2. b) Tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  3. c) Loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;
  4. d) Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ);

đ) Địa chỉ giao dịch, số điện thoại (nếu có);

  1. e) Trên biển hiệu được thể hiện biểu tượng (logo) đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, diện tích logo không quá 20% diện tích biển hiệu, không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.

4.5 Mua chữ ký số điện tử

Chữ ký số được sử dụng để kê khai nộp thuế trực tuyến, kê khai hải quan điện tử, giao dịch ngân hàng điện tử, giao dịch chứng khoán điện tử, cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan hành chính… mà không cần phải in các tờ kê khai, đóng dấu đỏ của công ty. Gần đây chữ ký số còn có thể giao dịch trong lĩnh vực kê khai bảo hiểm xã hội điện tử. Chữ ký số hiện nay được coi như con dấu điện tử của công ty, Luật sư tư vấn doanh nghiệp – Luật Gia Vinh hỗ trợ Qúy khách đăng ký mua chữ ký số.

4.6 Thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Luật sư doanh nghiệp tư vấn về Hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp qua mạng:

– Quyết định phát hành hóa đơn;

– Mẫu hóa đơn;

Sau khi nộp thông báo phát hành hóa đơn trong vòng 2-3 ngày, cơ quan thuế sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ để xem xét. Ngoài ra, Chi cục thuế tại nhiều nơi có thể yêu cầu nộp bản gốc hồ sơ nộp qua mạng. Cơ quan thuế có thể đi kiểm tra địa chỉ trụ sở trước hoặc sau khi ra quyết định chấp thuận cho phép phát hành hóa đơn. Việc đi kiểm tra có thể có hẹn trước hoặc đột xuất, do đó doanh nghiệp cần thu xếp có nhân sự túc trực tại Văn phòng trong thời gian nộp hồ sơ phát hành hóa đơn.

Theo quy định tại Điều 60 Nghị định 123/2020/NĐ-CP doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày 19/10/2020 thì được tiếp tục sử dụng đến hết 30/6/2022. Theo đó trong năm 2021 không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử mà chỉ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2022. Như vậy, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vẫn được sử dụng hóa đơn giấy đến hết 30/6/2022 nếu đã phát hành trước ngày 19/10/2020.

Luật sư doanh nghiệp tư vấn Về thủ tục thông báo phát hành hóa đơn điện tử:

– Tờ khai Đăng ký/ Thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu 01 – Thông tư số 39/2014;

– Các cá nhân/tổ chức truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

Luật sư doanh nghiệp tư vấn Công tác chuẩn bị để cơ quan thuế xuống thanh tra phát hành hóa đơn VAT:

– Treo bảng hiệu tại trụ sở chính;

– Hợp đồng thuê nhà; Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của chủ nhà;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao y);

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Con dấu của doanh nghiệp;

– Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động ổn định;

– Nhân viên/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cán bộ đại diện cơ quan thuế.

Xem thêm: 

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI BIÊN HÒA
5 (100%) 1 vote
Bài viết liên quan
error: Content is protected !!